Bệnh Glasser trên heo (hay còn gọi là viêm đa xoang) là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Haemophilus parasuis gây ra. Đây là bệnh thường gặp ở heo con sau cai sữa, đặc biệt trong giai đoạn 6–12 tuần tuổi, gây tổn thất lớn trong chăn nuôi.
-
Tác nhân gây bệnh
- Tác nhân: Haemophilus parasuis, một loại vi khuẩn Gram âm, hình cầu – que ngắn.
- Có hơn 15 serotype (1, 2, 4, 5, 13, 14 thường gây bệnh nặng).
- Vi khuẩn thường ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp trên của heo khỏe mạnh. Khi heo bị stress hoặc mắc bệnh khác → vi khuẩn xâm nhập gây bệnh.
Vi khuẩn Haemophilus parasuis gây bênh Glasser. Nguồn: Sưu tầm
-
Đặc điểm dịch tễ học
- Độ tuổi cảm nhiễm: chủ yếu heo 6–12 tuần tuổi, sau cai sữa.
- Heo trưởng thành ít mắc, thường mang trùng.
- Yếu tố thuận lợi:
- Cai sữa, vận chuyển, thay đổi thời tiết, mật độ nuôi cao.
- Nhiễm kế phát các bệnh: PRRS, Mycoplasma hyopneumoniae, PCV2, S. suis.
- Tỷ lệ mắc: 5–20%.
- Tỷ lệ chết: có thể lên tới 60–70% nếu không điều trị kịp thời.
- Thể bệnh
- Thể cấp tính:
- Sốt cao (40,5–41,5°C).
- Chết nhanh, thường không kịp thấy triệu chứng.
- Xảy ra ở heo con yếu, sức đề kháng kém.
- Thể mãn tính:
- Ho, khó thở, bỏ ăn, gầy sút.
- Đi khập khiễng do viêm khớp.
- Có thể thấy triệu chứng thần kinh: run rẩy, liệt, đi vòng.
- Nếu kéo dài → còi cọc, tăng trưởng chậm.
Hình ảnh heo bị viêm khớp do bệnh Glasser. Nguồn: Sưu tầm
-
Triệu chứng lâm sàng
- Sốt cao, bỏ ăn, nằm tụm.
- Niêm mạc mắt bị đỏ
- Thở nhanh, khó thở, có tiếng khò khè.
- Lông xù, gầy yếu.
- Đi khập khiễng, một số khớp sưmg, nóng, đau
- Bệnh tích khi mổ khám
Đặc trưng: Viêm đa màng (polyserositis) có fibrin.
- Màng phổi: dày, dính, có fibrin vàng nhạt.
- Màng tim: viêm, dính, dịch viêm vàng nhầy.
- Phúc mạc: fibrin phủ gan, ruột.
- Màng não: viêm, có thể xuất huyết nhẹ.
- Khớp: sưng, dịch vàng đục.
- Phổi: viêm dính, sung huyết, có mủ.
Viêm thanh mạc đặc trưng bởi tích dịch trong khoang bụng và khoang ngực.
(Nguồn: Disease of swine)
Dịch tiết fibrin có mủ trên bề mặt màng ngoài tim
(Nguồn ảnh: Disease of swine)
- Chẩn đoán
- Dựa vào:
- Triệu chứng (sốt, viêm khớp, khó thở, thần kinh).
- Bệnh tích (viêm đa màng có fibrin).
- Xét nghiệm:
- Phân lập vi khuẩn H. parasuis.
- PCR định danh serotype.
Chẩn đoán phân biệt với:
- Bệnh phó thương hàn (Salmonella choleraesuis).
- Dịch tả heo cổ điển (CSF).
- Streptococcus suis.
- PRRS, PCV2 gây suy giảm miễn dịch → dễ nhầm.
- Phòng bệnh
- Quản lý đàn tốt:
- Giảm stress khi cai sữa, vận chuyển.
- Giữ chuồng khô ráo, thông thoáng.
- Tăng sức đề kháng: bổ sung Vitamin C, B-complex, khoáng chất.
- Vaccine: có vaccine thương mại và vaccine tự chế (autogenous vaccine).
- Kiểm soát tốt PRRS, Mycoplasma, PCV2 để tránh kế phát.
- Điều trị
- Kháng sinh nhạy cảm với Haemophilus
- Ceftiofur.
- Florfenicol.
- Amoxicillin (LA hoặc kết hợp Clavulanic).
- Tiamulin.
- Enrofloxacin.
- Trợ sức:
- Hạ sốt (Analgin, Flunixin).
- Vitamin C, B-complex, Glucose, điện giải.
- Nguyên tắc:
- Điều trị sớm, đúng liều, đủ thời gian.
- Tiêm toàn đàn nếu nhiều con bệnh.
- Ý nghĩa kinh tế
- Gây tỷ lệ chết cao ở heo con.
- Heo khỏi bệnh thường còi cọc, giảm tăng trọng.
- Tăng chi phí điều trị, giảm lợi nhuận chăn nuôi.







